Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 6: Câu lệnh điều kiện (tiêt1)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hồng Hạnh
Ngày gửi: 13h:57' 12-10-2015
Dung lượng: 248.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hồng Hạnh
Ngày gửi: 13h:57' 12-10-2015
Dung lượng: 248.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Mỗi sáng em thức dậy em thường chạy bộ ở công viên.
Sáng thứ 6 hàng tuần lớp em học thể dục.
Nếu … thì…
Bài 6
CÂU LỆNH ĐiỀU KiỆN
Nội dung của bài
Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
Tính đúng sai của điều kiện
Điều kiện và phép so sánh
Cấu trúc rẽ nhánh
Câu lệnh điều kiện
Giải bài tập trong SGK
1. Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
Mỗi sáng em thức dậy em thường chạy bộ ở công viên.
Sáng thứ 6 hàng tuần lớp em học thể dục.
Nếu em bị ốm thì em không chạy bộ ở công viên
Nếu trời mưa thì lớp em sẽ được nghỉ học thể dục
1. Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
Có những hoạt động chỉ được thực hiện khi một điều kiện cụ thể xảy ra
Điều kiện thường là một sự kiện được mô tả sau từ “nếu”
Nếu em bị ốm thì …
Nếu trời mưa thì …
2. Tính đúng sai của điều kiện
Kết quả của điều kiện
Điều kiện thoả mãn
Điều kiện không thoả mãn
Đúng
Sai
2. Tính đúng sai của điều kiện
Ví dụ 1:
Nếu em bị ốm thì em không chạy bộ ở công viên
Nếu trời mưa thì lớp em sẽ được nghỉ học thể dục
2. Tính đúng sai của điều kiện
Ví dụ 1:
Nếu em bị ốm thì em không chạy bộ ở công viên
Nếu trời mưa thì lớp em sẽ được nghỉ học thể dục
2. Tính đúng sai của điều kiện
Ví dụ 1:
Nếu em bị ốm thì em không chạy bộ ở công viên
Nếu trời mưa thì lớp em sẽ được nghỉ học thể dục
2. Tính đúng sai của điều kiện
Ví dụ 1:
Nếu em bị ốm thì em không chạy bộ ở công viên
Nếu trời mưa thì lớp em sẽ được nghỉ học thể dục
2. Tính đúng sai của điều kiện
Ví dụ 1:
Nếu em bị ốm thì em không chạy bộ ở công viên
Nếu trời mưa thì lớp em sẽ được nghỉ học thể dục
2. Tính đúng sai của điều kiện
Ví dụ 1:
Nếu em bị ốm thì em không chạy bộ ở công viên
Nếu trời mưa thì lớp em sẽ được nghỉ học thể dục
2. Tính đúng sai của điều kiện
Ví dụ 1:
Nếu em bị ốm thì em không chạy bộ ở công viên
Nếu trời mưa thì lớp em sẽ được nghỉ học thể dục
2. Tính đúng sai của điều kiện
Ví dụ 1:
Nếu em bị ốm thì em không chạy bộ ở công viên
Nếu trời mưa thì lớp em sẽ được nghỉ học thể dục
2. Tính đúng sai của điều kiện
Ví dụ 1:
Nếu em bị ốm thì em không chạy bộ ở công viên
Nếu trời mưa thì lớp em sẽ được nghỉ học thể dục
2. Tính đúng sai của điều kiện
x > 5
In giá trị của x
Không làm gì
Đúng
Sai
Ví dụ 2: Nếu x > 5 thì in giá trị của x ra màn hình
2. Tính đúng sai của điều kiện
x > y
In giá trị của x
In giá trị của y
Đúng
Sai
Ví dụ 3:
Nếu x > y thì in giá trị của x ra màn hình
ngược lại in giá trị của y ra màn hình
3. Điều kiện và phép so sánh
Các phép so sánh:
= ≠ < > ≤ ≥
Nếu kết quả của phép so sánh là đúng có nghĩa điều kiện được thỏa mãn; ngược lại, điều kiện không được thỏa mãn
3. Điều kiện và phép so sánh
Ví dụ: Ta muốn in ra màn hình giá trị lớn hơn trong hai giá trị của các biến x và y
x > y
In giá trị của x
In giá trị của y
Đúng
Sai
4. Cấu trúc rẽ nhánh
Ví dụ 1: Nhập số nguyên x từ bàn phím. Hãy in giá trị của x ra màn hình khi x lớn hơn 0.
Mô tả thuật toán:
Bước 1: Nếu x > 0 thì in giá trị của x ra màn hình
Bước 2: Kết thúc
X > 0
In giá trị của x
Đúng
Sai
→ Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu
4. Cấu trúc rẽ nhánh
4. Cấu trúc rẽ nhánh
Ví dụ 2: Nhập số nguyên x từ bàn phím. Hãy in giá trị của x ra màn hình khi x lớn hơn 0, ngược lại thông báo lỗi
Mô tả thuật toán:
Bước 1: Nếu x > 0 thì in giá trị của x ra màn hình, ngược lại in ra màn hình ‘Nhập sai. Yêu cầu nhập lại’
Bước 2: Kết thúc
X > 0
In giá trị của x
Đúng
Sai
Thông báo lỗi
→ Cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ
4. Cấu trúc rẽ nhánh
Củng cố
Hoạt động có điều kiện
Điều kiện cho kết quả đúng hoặc sai
Điều kiện và phép so sánh
Cấu trúc rẽ nhánh: dạng thiếu và dạng đủ
The end
Thanh you so much
Thiếu
Đủ
Sáng thứ 6 hàng tuần lớp em học thể dục.
Nếu … thì…
Bài 6
CÂU LỆNH ĐiỀU KiỆN
Nội dung của bài
Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
Tính đúng sai của điều kiện
Điều kiện và phép so sánh
Cấu trúc rẽ nhánh
Câu lệnh điều kiện
Giải bài tập trong SGK
1. Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
Mỗi sáng em thức dậy em thường chạy bộ ở công viên.
Sáng thứ 6 hàng tuần lớp em học thể dục.
Nếu em bị ốm thì em không chạy bộ ở công viên
Nếu trời mưa thì lớp em sẽ được nghỉ học thể dục
1. Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
Có những hoạt động chỉ được thực hiện khi một điều kiện cụ thể xảy ra
Điều kiện thường là một sự kiện được mô tả sau từ “nếu”
Nếu em bị ốm thì …
Nếu trời mưa thì …
2. Tính đúng sai của điều kiện
Kết quả của điều kiện
Điều kiện thoả mãn
Điều kiện không thoả mãn
Đúng
Sai
2. Tính đúng sai của điều kiện
Ví dụ 1:
Nếu em bị ốm thì em không chạy bộ ở công viên
Nếu trời mưa thì lớp em sẽ được nghỉ học thể dục
2. Tính đúng sai của điều kiện
Ví dụ 1:
Nếu em bị ốm thì em không chạy bộ ở công viên
Nếu trời mưa thì lớp em sẽ được nghỉ học thể dục
2. Tính đúng sai của điều kiện
Ví dụ 1:
Nếu em bị ốm thì em không chạy bộ ở công viên
Nếu trời mưa thì lớp em sẽ được nghỉ học thể dục
2. Tính đúng sai của điều kiện
Ví dụ 1:
Nếu em bị ốm thì em không chạy bộ ở công viên
Nếu trời mưa thì lớp em sẽ được nghỉ học thể dục
2. Tính đúng sai của điều kiện
Ví dụ 1:
Nếu em bị ốm thì em không chạy bộ ở công viên
Nếu trời mưa thì lớp em sẽ được nghỉ học thể dục
2. Tính đúng sai của điều kiện
Ví dụ 1:
Nếu em bị ốm thì em không chạy bộ ở công viên
Nếu trời mưa thì lớp em sẽ được nghỉ học thể dục
2. Tính đúng sai của điều kiện
Ví dụ 1:
Nếu em bị ốm thì em không chạy bộ ở công viên
Nếu trời mưa thì lớp em sẽ được nghỉ học thể dục
2. Tính đúng sai của điều kiện
Ví dụ 1:
Nếu em bị ốm thì em không chạy bộ ở công viên
Nếu trời mưa thì lớp em sẽ được nghỉ học thể dục
2. Tính đúng sai của điều kiện
Ví dụ 1:
Nếu em bị ốm thì em không chạy bộ ở công viên
Nếu trời mưa thì lớp em sẽ được nghỉ học thể dục
2. Tính đúng sai của điều kiện
x > 5
In giá trị của x
Không làm gì
Đúng
Sai
Ví dụ 2: Nếu x > 5 thì in giá trị của x ra màn hình
2. Tính đúng sai của điều kiện
x > y
In giá trị của x
In giá trị của y
Đúng
Sai
Ví dụ 3:
Nếu x > y thì in giá trị của x ra màn hình
ngược lại in giá trị của y ra màn hình
3. Điều kiện và phép so sánh
Các phép so sánh:
= ≠ < > ≤ ≥
Nếu kết quả của phép so sánh là đúng có nghĩa điều kiện được thỏa mãn; ngược lại, điều kiện không được thỏa mãn
3. Điều kiện và phép so sánh
Ví dụ: Ta muốn in ra màn hình giá trị lớn hơn trong hai giá trị của các biến x và y
x > y
In giá trị của x
In giá trị của y
Đúng
Sai
4. Cấu trúc rẽ nhánh
Ví dụ 1: Nhập số nguyên x từ bàn phím. Hãy in giá trị của x ra màn hình khi x lớn hơn 0.
Mô tả thuật toán:
Bước 1: Nếu x > 0 thì in giá trị của x ra màn hình
Bước 2: Kết thúc
X > 0
In giá trị của x
Đúng
Sai
→ Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu
4. Cấu trúc rẽ nhánh
4. Cấu trúc rẽ nhánh
Ví dụ 2: Nhập số nguyên x từ bàn phím. Hãy in giá trị của x ra màn hình khi x lớn hơn 0, ngược lại thông báo lỗi
Mô tả thuật toán:
Bước 1: Nếu x > 0 thì in giá trị của x ra màn hình, ngược lại in ra màn hình ‘Nhập sai. Yêu cầu nhập lại’
Bước 2: Kết thúc
X > 0
In giá trị của x
Đúng
Sai
Thông báo lỗi
→ Cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ
4. Cấu trúc rẽ nhánh
Củng cố
Hoạt động có điều kiện
Điều kiện cho kết quả đúng hoặc sai
Điều kiện và phép so sánh
Cấu trúc rẽ nhánh: dạng thiếu và dạng đủ
The end
Thanh you so much
Thiếu
Đủ
 






Các ý kiến mới nhất