Thời gian là vàng

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Lời hay ý đẹp

    LIÊN KẾT WEB

    CẢM QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ GHÉ THĂM WEBSITE PHÒNG GD&ĐT ĐỨC CƠ

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Lý thuyết và bài tập lý 9 học kỳ 2 2013-2014

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hồ Bá Lệ (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:53' 28-04-2014
    Dung lượng: 620.0 KB
    Số lượt tải: 320
    Số lượt thích: 0 người
    ÔN TẬP VẬT LÝ LỚP 9 - HỌC KỲ II - 2013 - 2014
    A – Lý thuyết cơ bản n1 là số vòng dây của cuộn sơ cấp
    1. Máy biến thế (còn gọi là máy biến áp ): n2 là số vòng dây cuộn thứ cấp
    Công thức máy biến thế :  Trong đó U1 là HĐT đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp
    U2 l à HĐT đặt vào 2 đầu cuộn thứ cấp
    - Khi U1 > U2 : Máy hạ thế
    - Khi U1 < U2 : Máy tăng thế
    Cấu tạo của máy biến thế : Là thiết bị dùng để tăng giảm hiệu điện thế của dòng doay chiều .
    Bộ phận chính của máy biến thế là gồm 2 cuộn dây có số vòng dây khác nhau quấn trên 1 lõi sắt
    Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế : Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
    Khi đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường do dòng điện xoay chiều tạo ra ở cuộn dây này đổi chiều liên tục theo thời gian, từ trường biến đổi này khi xuyên qua tiết diện thẳng của cuộn dây thứ cấp sẽ tạo ra một hiệu điện thế xoay chiều ở 2 đầu cuộn dây thứ cấp này. Chính vì lý do này mà máy biến thế chỉ hoạt động được với dòng điện xoay chiều, dòng điện một chiều khi chạy qua cuộn dây sơ cấp sẽ không tạo ra được từ trường biến đổi
    2.Truyền tải điện năng đi xa :
    Lí do có sự hao phí trên đường dây tải điện : Do tỏa nhiệt trên dây dẫn
    Công thức tính công suất hao phí khi truyền tải điện :
    PHP là công suất hao phí do toả nhiệt trên
    PHP =  trong đó  là công suất điện cần truyền tải ( W )
    R là điện trở của đường dây tải điện ( ( )
    U là HĐT giữa hai đầu đường dây tải điện
    Cách giảm hao phí trên đường dây tải điện : Người ta tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, điều này thật đơn giản vì đã có máy biến thế. Hơn nữa, khi tăng U thêm n lần ta sẽ giảm được công suất hao phí đi n2 lần
    3. Sự khúc xạ ánh sáng:
    Hiện tượng khúc xạ ánh sáng :Hiện tượng tia sáng truyền S N
    từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác
    bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường được gọi là I Không khí
    hiện tượng khúc xạ ánh sáng .
    Nước

    Phân biệt hiện tượng khúc xạ và hiện tượng phản xạ: N’ K
    Hiện tượng phản xạ
    Hiện tượng khúc xạ
    
    -Tia tới gặp mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt bị hắt trở lại môi trường trong suốt cũ.
    -Tia tới gặp mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt bị gãy khúc tại mặt phân cách và tiếp tục đi vào môi trường trong suốt thứ 2.
    
    -Góc phản xạ bằng góc tới.
    -Góc khúc xạ không bằng góc tới.
    
    4.Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ:
    - Khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn lỏng khác nhau, thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
    -Khi góc tới tăng(giảm) thì góc khúc xạ cũng tăng (giảm).
    -Khi góc tới bằng 00 thì góc khúc xạ bằng 00 tia sáng không bị gãy khúc khi truyền qua hai môi trường.
    5. Thấu kính hội tụ :
    a)Thấu kính hội tụ
    - Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa
    - Trong đó : Trục chính (); Quang tâm (O);
    Tiêu điểm F, F’ nằm cách đều về hai phía thấu kính;
    Tiêu cự f = OF = OF’ S ‘
    - Đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt qua TKHT là :
    + Tia tới đi qua quang tâm cho tia ló tiếp tục truyền thẳng
    + Tia tới song song với trục chính cho tia ló đi qua tiêu điểm (F’ sau TK)
    + Tia tới đi qua tiêu điểm cho tia ló song song với trục chính
    b)Thấu kính phân kì
    - Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa
    - Trong đó : Trục chính (); Quang tâm (O);
    Tiêu điểm F, F’ nằm cách đều về hai phía thấu kính;
    Tiêu cự f = OF = OF’
    - Đường truyền của 2 tia sáng đặc biệt qua TKPK là :
    + Tia tới đi qua quang tâm cho tia ló tiếp tục truyền thẳng .
    + Tia tới song song với trục chính cho tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm (F’ sau TK)
    c) Ảnh của 1 vật qua thấu kính :
    Vị trí của vật
    Thấu kính hội tụ (TKHT
     
    Gửi ý kiến

    Tin tức hot